Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Cười mình, cười người. 5. Thực hành tiếng Việt bài 10

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:31' 26-08-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 10. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 10. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I.TRI THỨC TIẾNG VIỆT
    1.Ví dụ
    I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
    1. Ví dụ
    Hình vẽ
    So sánh sự giống nhau và khác nhau trong cách gọi tên người trong hai ví dụ.
    a.Vị khách, vị đại biểu
    b.Tên trộm, tên cướp
    Có thể thay từ “Vị” bằng “tên” và ngược lại trong hai ví dụ.
    -> Thái độ kính trọng
    -> Thái độ coi khinh
    Từ đó rút ra kết luận gì về cách sử dụng từ sắc thái nghĩa của từ.
    (Sắc thái tích cực)
    (Sắc thái tiêu cực)
    2. Kết luận
    I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
    2. Kết luận
    - Khái niệm: Sắc thái nghĩa là phần ý nghĩa bổ sung (ý nghĩa biểu càm) bên cạnh phần nghĩa cơ bản của từ ngữ. sắc thái nghĩa biểu lộ tinh cảm, thài độ, đánh giá, nhận định,của người nói, người viết, chẳng hạn như sắc thái trang trọng, thân mật, coi khinh.
    - Cách dùng từ ngữ: Khi lựa chọn từ ngữ, ngoài việc quan tàm đến phần ý nghĩa cơ bản, chúng ta cằn phải quan tàm đến sắc thái nghĩa của tứ. Bời vi nếu không lựa chọn được từ ngữ với sắc thái nghĩa phù họp, chúng ta sẽ không the diễn tà chinh xác thái độ, tinh cảm, nhận định, của minh đòi với sự việc được đề cập trong càu hoặc đối với người nghe, người đọc.
    II.THỰC HÀNH
    Bài tập 1
    II. THỰC HÀNH
    Bài tập 1: Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ ngữ in đậm
    Hình vẽ
    THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
    Ảnh
    a. “Vểnh râu”: vốn là từ ngữ chỉ ý “nhàn nhã” với cảm xúc bông đùa hoặc chê trách. “Lên mặt”: vốn là từ ngữ xấu, nghĩa dùng chỉ ý “tỏ ra kiêu căng, coi thường ngườikhác”. => Thể hiện cảm xúc tự châm biếm, tự chế giễu mình của Trần Tế Xương
    b. “Quệt”: thể hiện thái độ tự tin, mạnh mẽ và có phần bông đùa,giễu cợt của Hồ Xuân Hương khi mời trầu
    c. “Bảnh choẹ”: thể hiện thái độ giễu cợt, coi khinh của Nguyễn Khuyến dành cho những “tiến sĩ giấy
    Bài tập 2
    Bài tập 2: Có thể thay thế từ “Bác” bằng từ “bạn” được không? Vì sao?
    Hình vẽ
    THẢO LUẬN NHÓM
    Ảnh
    Đã bấy lâu nay, bác tới nhà. (Nguyễn Khuyến, Bạn đến chơi nhà)
    Vì: -“Bác” là từ mà những người bạn lớn tuổi dùng để gọi nhau với sắc thái vừa kính trọng vừa thân mật. -Câu thơ thể hiện cách xưng hô giữa những người bạn đã có tuổi; thể hiện được tình cảm sâu sắc, chân thành mà Nguyễn Khuyến dành cho người bạn của mình.
    Nếu thay từ “bác” bằng từ “bạn”, câu thơ sẽ không giữ được sắc thái nghĩa như ban đầu nữa.
    Bài tập 3
    Bài tập 3: Có thể thay thế từ “ngang” bằng từ “lên” được không? Vì sao?
    Hình vẽ
    THẢO LUẬN NHÓM
    Ảnh
    Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo. (Hồ Xuân Hương, Đề đền Sầm Nghi Đống)
    Vì: thông thường khi viếng đền, người ta có thái độ tôn kính đối với vị thần được thờ, nhưng Sầm Nghi Đống là tướng xâm lược bại trận nên không đáng được người đời dành cho thái độ đó
    Không thể thay từ “ngang” bằng từ “lên” vì “trông ngang” mới bộc lộ được thái độ coi thường, giễu cợt của Hồ Xuân Hương khi đến đền Sầm Nghi Đống
    Bài tập 4
    Bài tập 4:Chỉ ra cái hay trong việc sử dụng từ ngữ của HXH
    Hình vẽ
    THẢO LUẬN NHÓM, HOÀN THÀNH PHT
    Ảnh
    cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã.
    “cheo leo” ngài việc vần với từ “treo” theo luật của thơ tứ tuyệt thì còn gợi ra sắc thái giễu cợt rõ ràng hơn: đền có thế đứng không uy nghi, không vững vàng, lại heo hút.
    cao ngất, cao vút, ngất ngưởng, chênh vênh
    Việc thay thế là không phù hợp bởi làm mất đi nét nghĩa trong câu thơ, không phản ánh đúng suy nghĩ, thái độ của tác giả, việc chọn lựa và sử dụng từ ngữ cho chúng ta thấy cái hay trong sử dụng từ ngữ của Hồ Xuân Hương
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Bài tập 5
    Bài tập 5: Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng
    Hình vẽ
    THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
    Ảnh
    - Câu hỏi tu từ “Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?”
    Tác dụng: Giúp tăng sắc thái biểu cảm cho việc diễn đạt, thể hiện thái độ tự trào của tác giả trước cuộc đời, là bức chân dung tự họa chính mình. Đặc biệt, đó còn là những sự đổi thay, biến chuyển của đời sống xã hội lúc bấy giờ.
    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Hạot động vận dụng
    Ảnh
    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Câu 1
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Anh ấy có một thân hình ....“
    A. Khổng lồ
    B. To lớn
    Câu 2
    Câu 2. Tại sao không thể thay thế các từ in đậm cho nhau trong hai ví dụ: a. Nó cao lắm. b. Nó lêu nghêu
    Sắc thái nghĩa khác nhau - Cao: sắc thái bình thường - Lêu nghêu: sắc thái chê bai
    Câu 3
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Con mời ba mẹ ... cơm ạ !”
    A. Ăn
    B. Chén
    Câu 4
    Câu 4. Phân biết sắc thái nghĩa của từ “Chậm rãi” và “chậm chạp”
    Chậm rãi chỉ mang sắc thái tích cực còn chậm chạp mang sắc thái tiêu cực. 
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓