Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Cười mình, cười người. 3. Đề đền Sầm Nghi Đống

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:28' 26-08-2024
    Dung lượng: 22.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 10. ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    ĐỀ ĐỀN SẦM NGHI ĐỐNG
    Bài 10. Thơ trào phúng
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    Khởi động
    Khởi động
    Hình vẽ
    Các bài thơ
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Khởi động
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ta biết
    Đề thơ là một phong tục của Trung Quốc xưa, đến đời Đường đã rất thịnh hành. Hồ Xuân Hương là một nữ sĩ phóng khoáng, thích thăm thú, du ngoạn, cũng thường vung bút đề thơ. Đây là trường hợp hiếm có đối với một người phụ nữ trong xa hội phong kiến. Bài thơ đề nơi nào phải đúng với tình cảm, sự tích nơi đó, xem như cảm nghĩ về nơi được đề.
    1. Tri thức ngữ văn
    2. Văn bản 2
    3. Luyện tập
    Các khái niệm
    Đề đền Sầm Nghi Đống
    Tóm tắt nội dung
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    I. Trải nghiệm cùng văn bản
    Trải nghiệm cùng văn bản
    Ảnh
    I. Trải nghiệm cùng văn bản
    1 Tác giả: ? Trình bày hiểu biết của em về tác giả Hồ Xuân Hương
    Tác giả
    1. Tác giả - Hồ Xuân Hương (?-?) - Sống khoảng cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX - Quê quán: Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An.
    Ảnh
    Ảnh
    - Là người nổi tiếng với những sáng tác thơ bằng chữ Nôm. Tổng cộng 50 bài. - Chủ đề: Bênh vực, đề cao phụ nữ và để kích thói đạo đức giả của quan lại vua chúa. => Được ví là Bà chúa thơ Nôm.
    Tác giả
    Đọc văn bản:
    Đọc văn bản:
    “Ghé mắt trông lên thấy bảng treo, Kìa đền Thái thú đứng cheo leo. Ví đây đổi phận làm trai được, Thì sự anh hùng há bấy nhiêu.”
    Ảnh
    2 Tác phẩm
    2 Tác phẩm
    PHT tìm hiểu chung về bài thơ “Đề đền Sầm Nghi Đống” - Hình thức: thảo luận cặp đôi - Thời gian: 5 phút
    Ảnh
    Phiếu học tập
    Ảnh
    b. Tìm hiểu chú thích
    2. Tác phẩm a. Đọc b. Tìm hiểu chú thích - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Nhịp thơ: 4/3, 2/2/3 riêng câu thứ 2: 1/3/3 - Gieo vần: vần chân (cuối câu 1,2,4) - Nhan đề: Đề đền Sầm Nghi Đống - Đối: câu 3 và 4, 5 và 6 đối với nhau - Niêm: Câu 1 và 4, 2 và 3 niêm với nhau (Tiếng thứ 2 giống nhau về luật B hoặc T) - Cảm xúc chủ đạo: Phê phán, chễ giễu, thiếu tôn trọng đối với tên giặc bại trận dưới tay của vua Quang Trung – Nguyễn Huệ. Chủ đề bài thơ: Thông qua thái độ bất kính, coi thường Sầm Nghi Đống, HXH thể hiện khát vọng bình đẳng nam – nữ muốn lập lên công danh sự nghiệp vẻ vang cho người phụ nữ của HXH.
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    Suy ngẫm và phản hồi
    2. Suy ngẫm và phản hồi
    2.1 Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng trong bài thơ
    Ảnh
    Ảnh
    Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng trong bài thơ
    2.1: Đặc trưng của thể loại thơ trào phúng trong bài thơ
    - Bố cục, mạch cảm xúc + Hai câu thơ đầu: Thái độ của nhà thơ khi ghé thăm đền thờ Sầm Nghi Đống → Chế giễu, dè bỉu, coi thường + Hai câu cuối: Khẳng định vai trò của người phụ nữ → Thể hiện sự tự hào, và một khát vọng được bình đẳng, khát vọng lập nên sự nghiệp anh hùng vẻ vang của một người phụ nữ. - Các hình ảnh, từ ngữ, đặc sắc: ghé mắt, kìa, đứng cheo leo. Cách xưng hô: Đây: Thể hiện sự tự tôn, ý thức về giá trị bản thân. - Thủ pháp trào phúng: Cách nói giễu nhại để gây ra tạo ra tiếng cười. - Tiếng cười trào phúng: (cười người): Thái độ xem thường, giễu cợt, mỉa mai đối với Sầm Nghi Đống, đồng thời bộc lộ cá tính, bản lính khát vọng muốn thai đổi thân phận, lập nên sự nghiệp lẫy lừng vẻ vang cho phận nữ nhi của HXH.
    Thái độ của tác giả
    2.2: Thái độ của tác giả
    Trong 2 câu thơ đầu: ? Tác giả đã có thái độ như thế nào đối với đền thái thú? ? Tìm từ ngữ, hình ảnh thể hiện điều đó? Nêu tác dụng của BPTT đó? ? Cách gieo vần trong câu thơ thứ 2 có điều gì đặc biệt? + Hai câu thơ đầu thể hiện suy nghĩ của bà như thế nào về tên SNĐ?
    a. Hai câu thơ đầu
    2.2 Thái độ của tác giả
    a. Hai câu thơ đầu: Thái độ của nhà thơ khi ghé thăm đền thờ Sầm Nghi Đống - Từ ngữ, hình ảnh: ghé mắt, kìa, đứng cheo leo, động từ, đại từ, từ láy gợi hình. Thái độ: Ngạo mạn, nhìn nghiêng-liếc qua, tay chỏ - Ngắt nhịp: 1/3/3 + “kìa”: Thái độ ngạc nhiên - Hình tượng đền độc đáo: hiện lên sự thảm hại của tên tên bại trận dưới con mắt nữ sĩ họ Hồ. -> Thái độ giễu cợt, coi thường, dẻ bỉu tên tướng bại trận Sầm Nghi Đống.
    Thái độ của tác giả
    2.2 Thái độ của tác giả
    + Trong hai câu thơ cuối: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ đây trong câu thơ thứ ba? Từ đây được dùng ở ngôi thứ mấy? Có ý nghĩa như thế nào? ? Tác giả đã nêu ra giả định gì trong hai câu thơ cuối?Những từ ngữ nào nói lên giả định của tác giả? Đó là giả định gì? Đặt trong bối cảnh XHPK, với thân phận là phụ nữ, lời giả định đó góp phần bộc lộ điều gì về nhà thơ? ? Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong 2 câu thơ này là gì? Từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện điều đó? ? Theo em tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua 2 câu thơ cuối này? ? Qua đó em đánh giá như thế nào thái độ của tác giả với tên thái thú Sầm Nghi Đống?
    b. Hai câu cuối
    b. Hai câu cuối: Khẳng định vai trò của người phụ nữ - Cách xưng hô: “Đây” Ngang hàng với đấy – Sầm Nghi Đống -> Ý thức rõ về giá trị của mình, thái độ mỉa mai, xem thường tên tướng giặc. - Từ ngữ hình ảnh thơ đặc sắc: “Đổi phận làm trai được”, “há bấy nhiêu”: Lời khẳng định, tuyên bố tài năng của người phụ nữ không hề thua kém đấng nam nhi. -> Âm huởng bài thơ là khát vọng lập nên sự nghiệp anh hùng vẻ vang của một người phụ nữ. Thái độ “bất kính” của bà là một thách thức đối với ý thức trọng nam khinh nữ, thách thức với các “sự nghiệp anh hùng” của nam nhi, thách thức đối với thần linh.
    Tổng kết
    Tổng kết
    TỔNG KẾT:
    3.1. Nghệ thuật Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đã được Việt hoá cao độ từ giọng điệu, ngôn từ đến ý thơ. Cách nhìn, cách tả, cách so sánh và suy nghĩ cho thấy một lối nói trào phúng, sắc nhọn. Bài thơ đa nghĩa, hóm hỉnh, sâu sắc. 3.2. Nội dung Khẳng định tài năng của người phụ nữ. Đả kích đền 1 vị thần xâm lược bại trận-bất tài vô dụng.
    Luyện tập
    Câu hỏi 1
    Trò chơi “hỏi xoáy đáp nhanh”
    Câu 1: a). Em hình dung thấy điều gì khi đọc bài thơ này?
    Ngôi đền tầm thường, một cái nhìn bằng nửa con mắt, khinh rẻ.
    b). Xác định cách gieo vần và ngắt nhịp của bài thơ? Em có nhận xét gì về cách gieo vần và ngát ngắt nhịp ấy?
    Vần chân, nhịp, ngôn từ và giọng điệu thơ bỡn cợt, khinh thị, sắc nhọn.
    Câu hỏi 2
    Câu 2: Tìm và nêu tác dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ thể hiện tâm trạng bà HXH về Thái thú Điền Châu Sầm Nghi Đống.
    - Ghé, trông ngang, thấy, kìa, đứng cheo leo: miệt khinh, biểu cảm ngạc nhiên - “Đây” là đại từ nhân xưng – xấc xược, rất coi thường. - Câu thơ 4: câu hỏi tu từ- giễu cợt, hài hước nhân lên 10 lần
    Câu hỏi 3
    Câu 3: Theo em tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua bài thơ trên?
    - Mang một hàm nghĩa sâu xa. - Bà đã chế giễu nhân cách tầm thường, cách xử sự tầm thường của những kẻ mày râu, những “trang nam nhi”, “bậc quân tử” bất tài, vô hạnh trong xã hội.
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓