Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:35' 20-07-2015
    Dung lượng: 14.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    MỞ BÀI
    1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ
    Đồ thị toạ độ - thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình trên. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
    A. Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến latex(t_1).
    B. Chỉ trong khoảng thời gian từ latex(t_1) đến latex(t_2).
    C. Trong khoảng thời gian từ 0 đến latex(t_2).
    D. Chỉ trong khoảng thời gian từ latex(t_2) đến latex(t_3).
    2. Mở bài: Mở bài
    Chuyển động của viên bi có phải là chuyển động thẳng đều? Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ thời gian của viên bi ra sao? I. VẬN TỐC TỨC THỜI. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
    1. Vận tốc tức thời:
    Độ lớn của vận tốc tức thời:
    Khi M` rất gần M (tức latex(Deltas) rất nhỏ) latex(v = (Delta s)/ (Delta t)) là độ lớn của vận tốc tức thời của xe tại M. Vận tốc tức thời cho ta biết xe đang chạy nhanh hay chậm. Tốc kế: Tốc kế
    Câu hỏi áp dụng:
    Tại một điểm M trên đường đi, đồng hồ tốc độ của một chiếc xe máy chỉ 36km/h. Tính xem trong khoảng thời gian 0,01s xe đi được quãng đường bao nhiêu?
    A. 10 m.
    B. 1 m.
    C. 0,1 m.
    D. 0,01 m.

    - Vận tốc tức thời v = 36 km/h = 10 m/s. - latex(Delta t) = 0,01 s. - Ta có: latex(v = (Deltas)/(Deltat)) nên latex(Delta s = v . Delta t) = 10 . 0,01 = 0.1 (m). 2. Vectơ vận tốc tức thời:
    Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một vectơ: có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó. Câu hỏi áp dụng:
    C2: So sánh độ lớn của vận tốc tức thời của hai ô tô?
    A. Độ lớn của VTTT xe con bằng 4/3 lần độ lớn của VTT xe tải.
    B. Độ lớn của VTTT xe tải bằng 1/2 lần độ lớn của VTTT xe con.
    C. Độ lớn của VTTT xe con bằng 3/4 lần độ lớn của VTTT xe tải.
    D. Độ lớn của VTTT xe tải bằng 2 lần độ lớn của VTTT xe con.
    Câu hỏi áp dụng:
    C2: Nếu xe con đang đi theo hướng Nam - Bắc thì xe tải đang đi theo hướng nào?
    A. Tây - Nam.
    B. Nam - Tây.
    C. Tây - Đông.
    D. Đông - Tây.

    3. Chuyển động thẳng biến đổi đều:
    Có những loại chuyển động nào trong hình trên? Chuyển động nhanh dần đều:
    Quan sát bảng dưới và cho biết đặc điểm chuyển động của chiếc ô tô. Chuyển động chậm dần đều:
    Quan sát bảng dưới và cho biết đặc điểm chuyển động của chiếc ô tô. 4. Kết luận: Kết luận
    Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vectơ vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian. II. CHUYỂN ĐỘNG NHANH DẦN ĐỀU
    1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
    a. Khái niệm gia tốc:
    Do latex(v - v_o = Delta v) là độ biến thiên của vận tốc trong khoảng thời gian latex(Delta t = t - t_o). Và vận tốc tăng đều theo thời gian nên latex(Delta v) tỉ lệ thuận với latex(Delta t), hay latex(Delta v = a.Delta t). Suy ra: Hệ số tỷ lệ a là một đại lượng không đổi và gọi là gia tốc của chuyển động: Latex(a = (Delta v)/(Delta t) b. Vectơ gia tốc:
    Vận tốc là một đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ Vectơ gia tốc:
    Chọn những từ thích hợp điền vào chỗ trống để thể hiện đặc điểm của vectơ gia tốc.
    2. Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.:
    a. Công thức tính vận tốc:
    Do: latex(a = (Deltav)/(Delta t) = (v - v_o)/(t - t_o)) Nếu lấy gốc thời gian tại điểm latex(t_o (t_o = 0)) ta có: latex(a = (v - v_o)/t) Suy ra: latex(v = v_o a.t) * Công thức vận tốc cho biết vận tốc của vật tại những thời điểm khác nhau. b. Đồ thị vận tốc - thời gian:
    Câu hỏi vận dụng:
    C3: Công thức tính vận tốc ứng với đồ thị trên là:
    A. v = 6 t (m/s)
    B. v = 3 0,5.t (m/s)
    C. v = 3 2.t (m/s)
    D. v = 6 0,5.t (m/s)
    3. Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều.:
    Do: latex(v_(tb) = s/t) và vận tốc tăng đều theo thời gian nên: latex(v_(tb) = s/t = (v_o v)/2 rArr s = (v_o v).t/2) mà latex(v = v_o a.t) suy ra: latex(s = (v_o v_o a.t).t/2) hay latex(s = v_o .t 1/2 .a.t^2) Công thức trên cho biết quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là một hàm bậc hai theo thời gian. Câu hỏi vận dụng: C4
    C4: Hãy xác định gia tốc của thang máy trong giây đầu tiên
    A. 60 m/latex(s^2).
    B. 6 m/latex(s^2).
    C. 0,6 m/latex(s^2).
    D. 0,06 m/latex(s^2).
    latex(a = (v - v_o)/(t - t_o) = (0,6 - 0)/(1 - 0) = 0,6) (m/latex(s^2)). Câu hỏi vận dụng: C5
    C5: Hãy tính quãng đường mà thang máy đi được trong giây thứ nhất, kể từ lúc xuất phát.
    A. 30 (m).
    A. 3 (m).
    C. 0,3 (m).
    D. 0,03 (m).
    latex(s = v_o .t 1/2 a.t^2 = 0.1 1/2 .0,6.1^2 = 0,3) (m) 4. Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều.:
    Ta có: latex(v = v_o a.t) và latex(s = v_o .t 1/2 .a.t^2) nên: latex(v^2 - v_o ^2 = 2.a.s 5. Phương trình chuyển động của chuyển động nhanh dần đều.:
    Tại thời điểm t: M sẽ có toạ độ latex(x = x_o s) Như vậy: Latex(x = x_o v_o .t 1/2 .a.t^2) Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều. Đồ thị: Đồ thị
    III. CHUYỂN ĐỘNG CHẬM DẦN ĐỀU
    1. Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.:
    b/ Vectơ gia tốc: a/ Công thức tính gia tốc: Nếu chọn chiều của các vận tốc là chiều dương thì: latex(v < v_o) nên a < 0, nghĩa là ngược dấu với vận tốc. Latex(a = (v - v_o)/(t - t_o Latex(vec a = (Delta vec v)/(Delta t Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều với vectơ vận tốc. 2. Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.:
    a/ Công thức tính vận tốc: latex(v = v_o a.t) b/ Đồ thị vận tốc - thời gian: (a ngược dấu với latex(v_o)). 3. Công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều.:
    a/ Công thức tính quãng đường đi được: latex(s = v_o .t 1/2 .a.t^2) (a ngược dấu với latex(v_o)). b/ Phương trình chuyển động: latex(x = x_o v_o .t 1/2 .a.t^2) (a ngược dấu với latex(v_o)). IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 1: Bài 1
    Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, nếu ở thời điểm t ta có:
    A. Tích a.v > 0 thì giá trị tuyệt đối của vận tốc v giảm theo thời gian, đó là chuyển động chậm dần đều.
    B. Tích a.v < 0 thì giá trị tuyệt đối của vận tốc v tăng theo thời gian, đó là chuyển động chậm dần đều.
    C. Tích a.v < 0 thì giá trị tuyệt đối của vận tốc v giảm theo thời gian, đó là chuyển động nhanh dần đều.
    D. Tích a.v > 0 thì giá trị tuyệt đối của vận tốc v tăng theo thời gian, đó là chuyển động nhanh dần đều.
    Bài 2: Bài 2
    Một ô tô chạy trên một đường thẳng với vận tốc 25m/s. Hai giây sau, vận tốc của xe đó là 72km/h. Gia tốc của xe trong thời gian đó là:
    A. 2,0 m/latex(s^2).
    B. - 2,3 m/latex(s^2).
    C. 3 m/latex(s^2).
    D. -2,5 m/latex(s^2).
    Bài 3: Bài 3
    Một ô tô chạy đều trên một con đường thẳng với vận tốc 30 m/s vượt quá tốc độ cho phép và bị cảnh sát giao thông phát hiện. Chỉ sau 1s khi ô tô đi ngang qua một cảnh sát, anh này phóng xe đuổi theo với gia tốc không đổi bằng 3m/latex(s^2). Sau bao lâu anh cảnh sát đuổi kịp ô tô?
    A. 12 s.
    B. 21 s.
    C. 30 s.
    D. 60 s.
    V. KẾT LUẬN
    Kết luận: Kết luận
    Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống để được các kết luận đúng.
    Kết luận: Kết luận
    Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống để được các kết luận đúng.
    VI. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn về nhà:
    - Học hiểu phần trọng tâm của bài - Trả lời các câu hỏi cuối SGK - Đọc thêm các phần có thể - Đọc và tìm hiểu bài tiếp theo 2. Chào tạm biệt:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓