Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 14. Chuẩn mực sử dụng từ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:45' 23-06-2015
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 61 CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ I. Bài học về chuẩn mực sử dụng từ
    Ví dụ 1:
    I. Bài học về chuẩn mực sử dụng từ: 1. Ví dụ 1: Trong những câu sau, từ nào dùng sai, hãy sửa lại cho đúng? a. Một số người sau một thời gian dùi đầu vào làm ăn, nay đã khấm khá. b. Đó là những khoảng khắc sung sướng nhất trong đời em. c. Em bé tập tẹ biết nói. Nhận xét: a) dùi => vùi b) khoảng khắc => khoảnh khắc c) tập tẹ => bập bẹ Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:
    I. Bài học về chuẩn mực sử dụng từ: 1. Ví dụ 1: Qua việc xét các ví dụ trên, vậy việc dùng từ phải đảm bảo điều kiện nào? Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả. Sử dụng từ đúng nghĩa. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách. Không nên lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt Ví dụ 2:
    Các từ in đậm trong các câu sau dùng sai như thế nào? Hãy thay những từ ấy bằng các từ thích hợp? a. Đất nước ta ngày càng sáng sủa. - Sáng sủa: nơi có nhiều ánh sáng chiếu vào (được con người nhận biết qua thị giác). => Sửa lại là: Đất nước ta ngày càng tươi đẹp. Ví dụ 3:
    VD3. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế. - Từ dùng sai: Cao cả: Lời nói, việc làm đúng chuẩn mực đạo đức, có phẩm chất tốt một cách tuyệt đối. => Sửa lại là: sâu sắc VD4. Con người phải biết lương tâm. - Từ dùng sai: biết: nhận thức, hiểu được một điều gì đó. => Sửa lại là: thay từ biết => có Tác hại:
    Việc dùng từ không đúng nghĩa như trên có tác hại gì? => Làm cho câu văn sai nghĩa, không diễn đạt được ý định của người nói. * Bài học về chuẩn mực sử dụng từ: Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả; Sử dụng từ đúng nghĩa. II. Luyện tập
    Bài tập nhanh:
    Bài tập nhanh: Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau: a. Chúng em hứa sẽ học tập thật giỏi để bù đắp cho những người đã hi sinh. - Từ dùng sai: bù đắp => thay bằng từ: đền đáp. Bài tập nhanh:
    b. Em ngồi vào bàn học, mùi hương thơm dịu hiền phảng phất bay qua. - Từ dùng sai: dịu hiền => Sửa lại là: dìu dịu Bài tập 2:
    Phát hiện trong những câu sau đây, việc dùng từ sai như thế nào? Hãy chữa lại cho đúng? a. Nước sơn làm đồ vật thêm hào quang. b. Ăn mặc của chị thật là giản dị. c. Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại: máu chảy thành sông ở Ninh Kiều, thây chất đầy nội ở Tuỵ Động, d. Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự giả tạo phồn vinh. Sửa lỗi sai:
    a. Nước sơn làm đồ vật thêm hào quang. => Nước sơn làm đồ vật thêm hào nhoáng. b. Ăn mặc của chị thật là giản dị. => Cách ăn mặc của chị thật là giản dị. c. Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại. => Bọn giặc đã chết rất thảm hại. d. Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự giả tạo phồn vinh. => Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự phồn vinh giả tạo. Bài tập 3:
    Bài tập 3: Các câu sau dùng sai những từu nào? Hãy tìm những từ thìch hợp để thay thế các từ đó? a. Lớp trẻ của chúng ta là hi vọng của đất nước bốn nghìn năm văn hiến. - Từ dùng sai: hy vọng => Sửa lại: niềm hi vọng b. Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm lược nước ta. - Từ “lãnh đạo" thay bằng “cầm đầu” c. Con hổ dùng cái vuốt nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt Viên [...] Nhưng Viên vẫn ráng sức quần nhau với chú hổ. - Từ “chú hổ” thay bằng “nó” (con hổ) Chọn từ phù hợp:
    Chọn từ Cho, tặng, biếu điền vào chỗ trống ? - Cháu … bà gói cam. - Mẹ ơi, … con hôn mẹ. - Mình … bạn quà sinh nhật cho tặng biếu Bài tập trắc nghiệm:
    Theo em trong các cách nói sau, cách nói nào phù hợp?
    a. Anh em như thể tay chân.
    b. Huynh đệ như thể tay chân.
    c. Trong cuộc họp hôm nay, tôi nỏ đồng tình với ý kiến của đồng chí
    d.Trong cuộc họp hôm nay, tôi không đồng tình với ý kiến của đồng chí.
    Lưu ý:
    Không nên dùng từ địa phương trong giao tiếp có tính chất trang trọng hoặc trong các văn bản có tính chất chuẩn mực ( hành chính, nghị luận). Không nên dùng từ Hán Việt vì sẽ làm cho câu văn thiếu tính tự nhiên và trong sáng. Ghi nhớ:
    Khi sử dụng từ cần lưu ý: Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả; Sử dụng từ đúng nghĩa; Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ; Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp; Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt; ********** Dặn dò:
    37 Hướng dẫn học ở nhà *Về nắm các chuẩn mực sử dụng từ. * Đọc bài: Hoa hải đường (B5), Hoa học trò (B6), Cây sấu Hà nội (B7), Các đoạn văn BC (B9), Cảm nghĩ về một bài ca dao (B12), Kẹo mầm (B11) * Soạn bài “Ôn tập văn biểu cảm” trả lời tất cả 5 câu hỏi SGK trang 168. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓