Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chủ đề F. Bài 2. Định dạng văn bản và tạo siêu liên kết
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:06' 24-03-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:06' 24-03-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ F. BÀI 2. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN VÀ TẠO SIÊU LIÊN KẾT
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
TIN HỌC 12 CHỦ ĐỀ F. BÀI 2. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN VÀ TẠO SIÊU LIÊN KẾT
Ảnh
Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt
Ảnh
Yêu cầu cần đạt
Hình vẽ
Trình bày được cách tạo nội dung trang web theo đoạn văn bản và cách tạo tiêu đề mục. Liệt kê được một số cách làm nổi bật văn bản trên trình duyệt web. Mô tả được cách tạo siêu liên kết.
Khởi động
Khởi động
Khởi động
Em hãy nêu một số cách để nhận biết siêu liên kết trên trang web.
Ảnh
1. Tổ chức các đoạn văn trong trang web
Tìm hiểu
1. Tổ chức các đoạn văn trong trang web
Nội dung văn bản trên trang web thường được chia thành các đoạn văn bản. Điều này làm các ý được phân tách rõ ràng, giúp văn bản dễ hiểu, dễ đọc hơn đối với người dùng. Phần tử p dùng để tạo đoạn văn bản trên trang web và được khai báo như sau:
Ảnh
Trên màn hình trình duyệt web, Văn bản hiển thị trên một đoạn mới và phân tách với các thành phần khác bằng một khoảng trống giữa hai đoạn văn bản. Văn bản có thể chứa một số phần tử HTML khác.
Ví dụ
Ví dụ 1. Văn bản HTML ở Hình la gồm hai đoạn văn bản được tạo bằng phần tử p. Kết quả hiển thị hai đoạn văn bản trên màn hình trình duyệt web như ở Hình 1b.
Ảnh
Ảnh
2. Tạo tiêu đề mục
Hoạt động 1
2. Tạo tiêu đề mục
Hoạt động 1
Em thường định dạng cho tiêu đề mục của các mục lớn và nhỏ trong một văn bản như thế nào?
Tìm hiểu
HTML hỗ trợ khai báo sáu tiêu đề mục được phân cấp, định nghĩa bởi các phần tử h1, h2, h3, h4, h5 và h6 tương ứng (h là viết tắt của heading và các chữ số cho biết cấp của tiêu đề mục). Các phần tử tạo tiêu đề mục được khai báo như sau:
Ảnh
Trong đó, Cấp của tiêu đề mục là một trong các phần tử h1, h2, h3, h4, h5, h6. Theo mặc định, trình duyệt web sẽ hiển thị tiêu đề mục với kiểu chữ in đậm và cỡ chữ khác nhau. Phần tử h1 tạo tiêu đề mục có cỡ chữ lớn nhất, cỡ chữ sẽ giảm dần theo các cấp từ h2 đến h6.
Ví dụ
Ví dụ 2. Văn bản HTML ở Hình 2a khai báo các phần tử h1, h2, h3, h4, h5, h6 để tạo các tiêu đề mục tương ứng. Kết quả hiển thị trên trình duyệt web như ở Hình 2.
Ảnh
Ảnh
3. Làm nổi bật nội dung văn bản
Hoạt động 2
3. Làm nổi bật nội dung văn bản
Hoạt động 2 Hãy nêu một số cách làm nổi bật nội dung văn bản ở các hệ soạn thảo văn bản mà em đã sử dụng.
Tìm hiểu
HTML làm nổi bật nội dung trong văn bản bằng cách thay đổi định dạng của phần nội dung đó khi hiển thị trên màn hình trình duyệt web. Bảng 1 liệt kê một số phần tử dùng để làm nổi bật nội dung văn bản.
Ảnh
Ví dụ
Ví dụ 3. Nội dung trong phần body của văn bản HTML ở Hình 3a có sử dụng các phần tử strong, em, mark để làm nổi bật nội dung văn bản. Hình 3b là kết quả hiển thị văn bản HTML ở Hình 3a trên màn hình trình duyệt web.
Ảnh
Lưu ý
Lưu ý: HTML định nghĩa thêm phần tử b để in đậm văn bản và phần tử i để in nghiêng văn bản. Các phần tử dùng để định dạng phông chữ, cỡ chữ không còn được phiên bản HTML5 (phiên bản đang sử dụng thông dụng) hỗ trợ. Vì vậy, để định dạng phông chữ, cỡ chữ em sẽ sử dụng CSS. Nội dung về CSS được đề cập trong Bài 8.
4. Tạo siêu liên kết
Tìm hiểu
4. Tạo siêu liên kết
HTML định nghĩa phần tử a để tạo các siêu liên kết, giúp kết nối trang web hiện thời với các tài nguyên web khác như trang web, hình ảnh, âm thanh, đoạn phim,... Phần từ a được khai báo như sau: Trong đó, thuộc tỉnh href xác định địa chỉ của tài nguyên web trên Internet. URL (Uniform Resource Locator) có cấu trúc cơ bản như sau: Giao thức://Tên miền/ Dường dẫn Giao thức thường là hip hoặc https. Tên miền là địa chỉ máy chủ chứa tài nguyên web muốn liên kết, ví dụ: https://www.w3schools.com Đường dẫn thường là sự kết hợp giữa tên các thư mục và tên tệp để xác định vị trí cụ thể của tài nguyên web muốn liên kết, ví dụ: /html/default.asp. Liên kết web thường là dãy ki tự được hiển thị trên trình duyệt web cho phép người dùng nhảy chuột vào để đến tài nguyên liên kết.
Ảnh
Ví dụ
Ví dụ 4. Nội dung phần body trong văn bản HTML ở Hình 4a khai bảo siêu liên kết “Trang web tìm hiểu về html". Khi mở bằng trình duyệt web, nháy chuột vào siêu liên kết, nội dung trang web https://www.w3schools.com/html/default.asp sẽ hiển thị như ở Hình 4b.
Ảnh
Lưu ý
Lưu ý: Nếu URL chỉ khai báo địa chỉ website và được viết dưới dạng Giao thức: //Tên miền thì khi nháy chuột vào siêu liên kết, trình duyệt web sẽ hiển thị nội dung trang chủ của website được khai báo trong Tên miền. Để tạo siêu liên kết giữa các trang web trong cùng thư mục, chỉ cần khai báo thành phần Đường dẫn trong URL là tên tệp của trang web cần kết nối.
Ví dụ 5 và 6
Ví dụ 5. Nội dung phần body trong tệp “index.html” ở Hình 5 khai báo siêu liên kết “Sở thích” đến trang web hobbies.html được lưu trong cùng thư mục “webcanhan”.
Ảnh
Tiếp (Ví dụ 5 và 6)
HTML còn hỗ trợ tạo siêu liên kết đến một phần tử khác trên cùng một trang web dựa vào định danh của nó, nhằm tạo các dấu trang giúp người đọc chuyển nhanh đến phần nội dung mong muốn thay vì phải di chuyển thanh trượt màn hình. Các dấu trang thường được tạo khi trang web có nội dung dài hơn chiều dọc màn hình máy tính. Mỗi phần tử trong một văn bản HTML có thể được định danh duy nhất bằng cách gán Tên_định_danh cho thuộc tính id theo cú pháp: id = “Tên định danh”. Để tạo siêu liên kết đến một phần tử trong trang web, Tên định danh của phần tử đó được gán cho URL và được viết theo cú pháp: “#Tên định danh”.
Tiếp (Ví dụ 5 và 6)
Ví dụ 6. Nội dung phần body trong tệp “index.html” ở Hình 6 khai báo siêu liên kết “Chủ đề 1” liên kết đến phần tử h2 thông qua định danh “Topic1”.
Ảnh
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
Câu 1: Em hãy sử dụng các phần tử tạo tiêu đề mục để tạo một trang web hiển thị các tiêu đề mục của nội dung bài học này. Câu 2: Em hãy sử dụng các phần tử strong, em, mark để làm nổi bật các mục đã tạo ở Câu 1.
Vân dụng
Vận dụng
Vận dụng
Em hãy kết hợp sử dụng các phần tử tạo tiêu đề mục từ h1 đến h6 với phần tử tạo đoạn văn bản p và phần tử tạo siêu liên kết a để soạn văn bản HTML có nội dung giới thiệu về trường em. Lưu văn bản và mở bằng trình duyệt web.
Câu hỏi tự kiểm tra
Câu hỏi 1
Câu hỏi tự kiểm tra
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong các khai báo tạo siêu liên kết sau, khai báo nào đúng?
A. Trang chu
B. Trang chủ
C.Trang chủ
D.Trang chủ
Câu hỏi 2
Câu 2: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi sử dụng các phần tử để định dạng văn bản trên trang web? a) Nội dung các tiêu đề mục tạo bởi các phần tử h1, h2, h3, h4, h5, h6 khi hiển thị trên màn hình trình duyệt web đều được in đậm. b) Nội dung của phần tử strong không thể chứa phần tử h c) Nội dung của phần tử mark khi hiển thị trên màn hình trình duyệt web được tô nền màu xanh. d) Đoạn văn bản tạo phần tử p được hiển thị trên một đoạn mới khi mở bằng trình duyệt web.
Tổng kết
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Hình vẽ
Phần tử p dùng để khai báo đoạn văn bản. Các phần tử h1, h2, h3, h4, h5, h6 khai báo cỡ chữ tạo các tiêu đề mục trong trình bày văn bản trên trang web. Các phần tử strong, em, mark dùng để khai báo việc làm nổi bật nội dung văn bản. Phần tử a dùng để khai báo siêu liên kết. Thuộc tính href trong khai báo thẻ mở xác định địa chỉ của tài nguyên web được liên kết.
Kết thúc bài hoc
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
TIN HỌC 12 CHỦ ĐỀ F. BÀI 2. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN VÀ TẠO SIÊU LIÊN KẾT
Ảnh
Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt
Ảnh
Yêu cầu cần đạt
Hình vẽ
Trình bày được cách tạo nội dung trang web theo đoạn văn bản và cách tạo tiêu đề mục. Liệt kê được một số cách làm nổi bật văn bản trên trình duyệt web. Mô tả được cách tạo siêu liên kết.
Khởi động
Khởi động
Khởi động
Em hãy nêu một số cách để nhận biết siêu liên kết trên trang web.
Ảnh
1. Tổ chức các đoạn văn trong trang web
Tìm hiểu
1. Tổ chức các đoạn văn trong trang web
Nội dung văn bản trên trang web thường được chia thành các đoạn văn bản. Điều này làm các ý được phân tách rõ ràng, giúp văn bản dễ hiểu, dễ đọc hơn đối với người dùng. Phần tử p dùng để tạo đoạn văn bản trên trang web và được khai báo như sau:
Ảnh
Trên màn hình trình duyệt web, Văn bản hiển thị trên một đoạn mới và phân tách với các thành phần khác bằng một khoảng trống giữa hai đoạn văn bản. Văn bản có thể chứa một số phần tử HTML khác.
Ví dụ
Ví dụ 1. Văn bản HTML ở Hình la gồm hai đoạn văn bản được tạo bằng phần tử p. Kết quả hiển thị hai đoạn văn bản trên màn hình trình duyệt web như ở Hình 1b.
Ảnh
Ảnh
2. Tạo tiêu đề mục
Hoạt động 1
2. Tạo tiêu đề mục
Hoạt động 1
Em thường định dạng cho tiêu đề mục của các mục lớn và nhỏ trong một văn bản như thế nào?
Tìm hiểu
HTML hỗ trợ khai báo sáu tiêu đề mục được phân cấp, định nghĩa bởi các phần tử h1, h2, h3, h4, h5 và h6 tương ứng (h là viết tắt của heading và các chữ số cho biết cấp của tiêu đề mục). Các phần tử tạo tiêu đề mục được khai báo như sau:
Ảnh
Trong đó, Cấp của tiêu đề mục là một trong các phần tử h1, h2, h3, h4, h5, h6. Theo mặc định, trình duyệt web sẽ hiển thị tiêu đề mục với kiểu chữ in đậm và cỡ chữ khác nhau. Phần tử h1 tạo tiêu đề mục có cỡ chữ lớn nhất, cỡ chữ sẽ giảm dần theo các cấp từ h2 đến h6.
Ví dụ
Ví dụ 2. Văn bản HTML ở Hình 2a khai báo các phần tử h1, h2, h3, h4, h5, h6 để tạo các tiêu đề mục tương ứng. Kết quả hiển thị trên trình duyệt web như ở Hình 2.
Ảnh
Ảnh
3. Làm nổi bật nội dung văn bản
Hoạt động 2
3. Làm nổi bật nội dung văn bản
Hoạt động 2 Hãy nêu một số cách làm nổi bật nội dung văn bản ở các hệ soạn thảo văn bản mà em đã sử dụng.
Tìm hiểu
HTML làm nổi bật nội dung trong văn bản bằng cách thay đổi định dạng của phần nội dung đó khi hiển thị trên màn hình trình duyệt web. Bảng 1 liệt kê một số phần tử dùng để làm nổi bật nội dung văn bản.
Ảnh
Ví dụ
Ví dụ 3. Nội dung trong phần body của văn bản HTML ở Hình 3a có sử dụng các phần tử strong, em, mark để làm nổi bật nội dung văn bản. Hình 3b là kết quả hiển thị văn bản HTML ở Hình 3a trên màn hình trình duyệt web.
Ảnh
Lưu ý
Lưu ý: HTML định nghĩa thêm phần tử b để in đậm văn bản và phần tử i để in nghiêng văn bản. Các phần tử dùng để định dạng phông chữ, cỡ chữ không còn được phiên bản HTML5 (phiên bản đang sử dụng thông dụng) hỗ trợ. Vì vậy, để định dạng phông chữ, cỡ chữ em sẽ sử dụng CSS. Nội dung về CSS được đề cập trong Bài 8.
4. Tạo siêu liên kết
Tìm hiểu
4. Tạo siêu liên kết
HTML định nghĩa phần tử a để tạo các siêu liên kết, giúp kết nối trang web hiện thời với các tài nguyên web khác như trang web, hình ảnh, âm thanh, đoạn phim,... Phần từ a được khai báo như sau: Trong đó, thuộc tỉnh href xác định địa chỉ của tài nguyên web trên Internet. URL (Uniform Resource Locator) có cấu trúc cơ bản như sau: Giao thức://Tên miền/ Dường dẫn Giao thức thường là hip hoặc https. Tên miền là địa chỉ máy chủ chứa tài nguyên web muốn liên kết, ví dụ: https://www.w3schools.com Đường dẫn thường là sự kết hợp giữa tên các thư mục và tên tệp để xác định vị trí cụ thể của tài nguyên web muốn liên kết, ví dụ: /html/default.asp. Liên kết web thường là dãy ki tự được hiển thị trên trình duyệt web cho phép người dùng nhảy chuột vào để đến tài nguyên liên kết.
Ảnh
Ví dụ
Ví dụ 4. Nội dung phần body trong văn bản HTML ở Hình 4a khai bảo siêu liên kết “Trang web tìm hiểu về html". Khi mở bằng trình duyệt web, nháy chuột vào siêu liên kết, nội dung trang web https://www.w3schools.com/html/default.asp sẽ hiển thị như ở Hình 4b.
Ảnh
Lưu ý
Lưu ý: Nếu URL chỉ khai báo địa chỉ website và được viết dưới dạng Giao thức: //Tên miền thì khi nháy chuột vào siêu liên kết, trình duyệt web sẽ hiển thị nội dung trang chủ của website được khai báo trong Tên miền. Để tạo siêu liên kết giữa các trang web trong cùng thư mục, chỉ cần khai báo thành phần Đường dẫn trong URL là tên tệp của trang web cần kết nối.
Ví dụ 5 và 6
Ví dụ 5. Nội dung phần body trong tệp “index.html” ở Hình 5 khai báo siêu liên kết “Sở thích” đến trang web hobbies.html được lưu trong cùng thư mục “webcanhan”.
Ảnh
Tiếp (Ví dụ 5 và 6)
HTML còn hỗ trợ tạo siêu liên kết đến một phần tử khác trên cùng một trang web dựa vào định danh của nó, nhằm tạo các dấu trang giúp người đọc chuyển nhanh đến phần nội dung mong muốn thay vì phải di chuyển thanh trượt màn hình. Các dấu trang thường được tạo khi trang web có nội dung dài hơn chiều dọc màn hình máy tính. Mỗi phần tử trong một văn bản HTML có thể được định danh duy nhất bằng cách gán Tên_định_danh cho thuộc tính id theo cú pháp: id = “Tên định danh”. Để tạo siêu liên kết đến một phần tử trong trang web, Tên định danh của phần tử đó được gán cho URL và được viết theo cú pháp: “#Tên định danh”.
Tiếp (Ví dụ 5 và 6)
Ví dụ 6. Nội dung phần body trong tệp “index.html” ở Hình 6 khai báo siêu liên kết “Chủ đề 1” liên kết đến phần tử h2 thông qua định danh “Topic1”.
Ảnh
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
Câu 1: Em hãy sử dụng các phần tử tạo tiêu đề mục để tạo một trang web hiển thị các tiêu đề mục của nội dung bài học này. Câu 2: Em hãy sử dụng các phần tử strong, em, mark để làm nổi bật các mục đã tạo ở Câu 1.
Vân dụng
Vận dụng
Vận dụng
Em hãy kết hợp sử dụng các phần tử tạo tiêu đề mục từ h1 đến h6 với phần tử tạo đoạn văn bản p và phần tử tạo siêu liên kết a để soạn văn bản HTML có nội dung giới thiệu về trường em. Lưu văn bản và mở bằng trình duyệt web.
Câu hỏi tự kiểm tra
Câu hỏi 1
Câu hỏi tự kiểm tra
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong các khai báo tạo siêu liên kết sau, khai báo nào đúng?
A. Trang chu
B. Trang chủ
C.Trang chủ
D.Trang chủ
Câu hỏi 2
Câu 2: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi sử dụng các phần tử để định dạng văn bản trên trang web? a) Nội dung các tiêu đề mục tạo bởi các phần tử h1, h2, h3, h4, h5, h6 khi hiển thị trên màn hình trình duyệt web đều được in đậm. b) Nội dung của phần tử strong không thể chứa phần tử h c) Nội dung của phần tử mark khi hiển thị trên màn hình trình duyệt web được tô nền màu xanh. d) Đoạn văn bản tạo phần tử p được hiển thị trên một đoạn mới khi mở bằng trình duyệt web.
Tổng kết
Ghi nhớ
Ghi nhớ
Hình vẽ
Phần tử p dùng để khai báo đoạn văn bản. Các phần tử h1, h2, h3, h4, h5, h6 khai báo cỡ chữ tạo các tiêu đề mục trong trình bày văn bản trên trang web. Các phần tử strong, em, mark dùng để khai báo việc làm nổi bật nội dung văn bản. Phần tử a dùng để khai báo siêu liên kết. Thuộc tính href trong khai báo thẻ mở xác định địa chỉ của tài nguyên web được liên kết.
Kết thúc bài hoc
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất