Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 14. Chơi chữ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:43' 23-06-2015
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 59 CHƠI CHỮ Trang bìa:
    Nối các câu thơ với biện pháp nghệ thuật cho phù hợp:
    1. Công cha như núi ngất trời. Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông
    2. Muôn nghìn cây mía. Múa gươm. Hành quân. Đầy đường…
    3. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng. Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
    4. Xôi chả chả ngon, xôi ngon chả chả
    I. Thế nào là chơi chữ
    Xét ví dụ:
    I.Thế nào là chơi chữ 1. Xét ví dụ Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng: Lợi thì có lợi nhưng răng không còn - Phần thịt bao giữ chung quanh chân răng - Cái có ích mà con người thu được khi nó nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ ra - Dựa vào điều kiện thuận lợi nào đó để làm việc gì. - Mặt lợi và mặt hại của việc gì trong quan hệ so sánh với nhau. Nhận xét:
    Bà già đi chợ Cầu Đông Bõi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Thây bói xem quẻ nói rằng: Lợi thì có lợi nhưng răng không còn => Lợi dụng đặc sắc về âm của từ ngữ (hiện tượng đồng âm) Ví dụ 2:
    Ví dụ 2: Đi tu phật bắt ăn chay Thịt chó ăn được thịt cầy thì không Em hãy cho biết: hai từ chó và cầy thuộc hiện tượng nào của từ ngữ ?
    a. Đồng âm
    b. Đồng nghĩa
    c. Trái nghĩa
    d. Nhiều nghĩa
    => Vận dụng sự đặc sắc về nghĩa về từ ngữ ( hiện tượng đồng nghĩa ) Ghi nhớ:
    * Ghi nhớ: Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tao sắc thái rí rỏm, hài ước…làm cho câu văn, câu thơ hấp dẫn và thú vị. II. Các lối chơi chữ
    Xét ví dụ:
    I.Thế nào là chơi chữ II. Các lối chơi chữ thường gặp Ví dụ: Cho các từ ngữ sau, hãy đặt chúng thành những câu văn hoàn chỉnh có nghĩâ, trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật chơi chữ! Tôi, bác, vôi, trứng - Tôi tôi vôi tôi. - Bác bác trứng bác. Các lối chơi chữ:
    1. Sánh với Na-va "ranh tướng" Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương. (Tú Mỡ) => Dùng lối nói trại âm (gần âm). 2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ. (Tú Mỡ) => Dùng cách điệp âm. 3. Con cá đối bỏ trong cối đá Con mèo cái năm trên mái kèo, Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em. (ca dao) => Dùng lối nói lái. 4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai. Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà. => Dùng từ trái nghĩa. Bài tập nhanh:
    Bài tập: Em hãy sưu tầm những câu cao dao, câu nói thường, câu đối… có sử dụng biện pháp chơi chữ mà em biết. * Một số vế đối: - Da trắng vỗ bì bạch - Cụ giáo làm giáo cụ - Thầy giáo tháo giầy đi chân đất * Một vài cách nói thường gặp: - Xôi ăn chả ngon. - Nem ăn chả ngon. * Một số câu ca dao: - Cóc chết để nhái mồ côi Chẫu ngỗi chẫu khóc chàng ơi là chàng - Nửa đêm giờ tí, canh ba Vợ tôi, con gái, đần bà, nữ nhi. Câu hỏi:
    Qua các ví dụ vừa tìm hiểu, em hãy cho biết chơi chữ thường được sử dụng trong những trường hợp nào?
    a. Trong cuộc sống thường ngày.
    b. Trong thơ văn, đặc biệt là thơ văn trào phúng, câu đối, câu đố.
    c. Cả ý A và B.
    Ghi nhớ:
    * Ghi nhớ: - Dùng từ ngữ đồng âm - Dùng lối nói trại âm ( gần âm ) - Dùng cách điệp âm - Dùng lối nói lái - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa. - Chơi chữ thường được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong thơ văn, đặc biệt là thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố.... III. Luyện tập
    Bài tập 1:
    I. Thế nào là chơi chữ II. Các lối chơi chữ thường gặp III. Luyện tập 1. Bài tập 1 - Các từ ngữ dùng để chơi chữ: Các từ chỉ họ hàng nhà rắn: lưu đưu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, châu lỗ, hổ mang. => chơi chữ dựa vào hiện tượng đồng âm và gần nghĩa. Bài tập 2:
    2. Bài tập 2 Các tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau: - Thịt, mỡ, giò, nem, chả. - Nứa, tre, trúc, hóp => Chơi chữ dựa vào hiệnn tượng gần nghĩa Bài tập 4:
    Bài tập 4 Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng như sau: Cảm ơn bà biếu gói cam, Nhận thì không đúng, từ làm sao đây Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai? Bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào? => Những từ ngữ dùng để chơi chữ: gói cam, cam lai (cam chỉ loại quả), (cam lai nghĩa là sung sướng, hạnh phúc) => Lối chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng âm. Dặn dò:
    Hướng dẫn học ở nhà - Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK. - Làm bài tập trắc nghiệm, bài 13, 14. - Soạn bài: Chuẩn mực sử dụng từ. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓