Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 9. Amin

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:12' 14-07-2015
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 13: AMIN Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1:
    Câu hỏi 1: Xenlulozơ không phản ứng với chất nào dưới đây?
    A. latex(HNO_3) đặc trong latex(H_2SO_4) đặc/latex(t@
    B. latex(H_2/Ni)
    C. latex([Cu(NH_3)_4](OH)_2
    D. latex(CS_2) và NaOH
    Câu hỏi 2:
    Câu hỏi 2: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
    A. Hòa tan LATEX(Cu(OH)_2
    B. Trùng ngưng
    C. Tráng gương
    D. Thủy phân.
    Khái niệm, phân loại và danh pháp
    Khái niệm và phân loại:
    I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP 1. Một số ví dụ về amin latex(CH_3 –NH_2 latex(CH_3 –N-CH_3 l latex(CH_3 latex(CH_2 =CH-CH_2 NH_2 latex(CH_3 –NH-CH_3 latex(C_6H_5NH_2 2. Khái niệm - Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon ta được amin. =>Trong phân tử amin, nguyên tử N có thể liên kết với 1 hoặc 2 hoặc 3 gốc hidrocacbon Phân loại:
    I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP 3. Phân loại a. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon - Amin thơm (anilin latex(C_6H_5NH_2)) - Amin no mạch hở (etylamin latex(C_2H_5NH_2)) b. Theo bậc của amin - Amin bậc 1 latex((CH_3CH_2CH_2NH_2)) - Amin bậc 2 latex( (CH_3CH_2NHCH_3)) - Amin bậc 3 latex((CH_3)_3N) => Bậc của aminđược tính bằng số gốc hidrocacbonliên kết với nguyên tử nitơ Danh pháp:
    I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP 3. Danh pháp - Tên của amin được gọi theo danh pháp gốc-chức và danh pháp thay thế. - Ngoài ra một số amin gọi theo tên thường. - Nhóm NH2 khi đóng vai trò nhòm thế thì gọi là nhóm Amino, khi đóng vai trò nhóm chức gọi là nhóm Amin. a. Theo danh pháp gốc- chức: Tên gốc Hidrocacbon amin b. Theo danh pháp thay thế: Phần nhánh tên mạch chính số chỉ vị trí của nhóm amin amin Danh pháp_tên của một số amin:
    I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP 3. Danh pháp - Tên của một số amin Công thức cấu tạo Tên gốc - chức Tên thay thế latex(CH_3NH_2 Metylamin Metanamin latex(CH_3CH_2NH_2 Etylamin Etanamin latex(CH_3NHCH_3 Đimetylamin N-metylmetanamin latex(CH_3CH_2CH_2NH_2 Propylamin Propan-1-amin latex((CH_3)_3N Trimetylamin latex(CH_3[CH_2]_3NH_2 Butylamin Butan-1-amin latex(C_2H_5NHC_2H_5 Đietyl amin N-etyletanamin latex(C_6H_5NH_2 Phenylamin Benzenamin latex(H_2N[CH_2]_6NH_2 Hexametylenđiamin Hexan-1,6-điamin Tính chất vật lí:
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước. - Các amin đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối - Anilin là chất lỏng, sôi ở 184oC, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen. - Để lâu trong không khí, anilin chuyển sang màu đen vì bị oxi hóa bởi oxi không khí. Các amin đều độc Cây thuốc lá chứa amin rất độc : nicotin Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
    Cấu tạo phân tử:
    III. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHÂT HÓA HỌC 1. Cấu tạo phân tử - Trong phân tử amin, nguyên tử N tạo được một, hai hoặc ba liên kết với nguyên tử cacbon, tương ứng. Amin bậc một latex(RNH_2 Amin bậc hai latex(R – N – R^1 Amin bậc ba latex(R – N – R^1 | latex(R^2) Amoniac Metylamin Anilin Phân tử amin có nguyên tử nitơ tương tự như trong phân tử NH3 có tính bazơ. Amin còn có tính chất của gốc hiđrocacbon. Tính chất bazơ:
    III. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHÂT HÓA HỌC 2. Tính chất hóa học - Dung dịch amin no mạch hở làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein có lực bazơ mạnh hơn amoniac. a. Tính bazơ - Dung dịch anilin không làm xanh giấy quỳ tím hoặc không làm hồng phenolphtalein vì lực bazơ rất yếu và yếu hơn amoniac - Lực bazơ của các chất được xếp như sau : - latex(CH_3NH HCl rarr [CH3NH3 ]^ Cl^- metylamoni clorua - latex(C_6H_5NH_2 HCl rarr [C_6H_5NH_3 ]^ C^l- phenylamoni clorua Phản ứng thế nhân thơm của anilin:
    III. CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHÂT HÓA HỌC 2. Tính chất hóa học b. Phản ứng thế nhân thơm của anilin - TN: Anilin tác dụng với nước brom Do ảnh hưởng của nhóm latex(NH_2) nên H ở các vị trí orto, para dễ thế. Sản phẩm kết tủa trắng latex(C_6H_5NH_2 3Br_2 rarrC_6H_2Br_3NH_2 3HBr 2,4,6-tribromanilin Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài tập 1: Xếp các chất sau theo chiều giảm dần tính bazơ: latex(C_2H_5NH_2 (1), CH_3NH_2 (2), NH_3 (3), NaOH (4)
    A. (4) > (1) > (2) > (3)
    B. (2) > (4) > (1) > (3)
    C. (3) > (1) > (2) > (4)
    D. (4) > (2) > (1) = (3)
    Bài tập 2:
    Bài tập 2: Trung hoà 3,1 gam amin đơn chức cần 100 ml dung dịch HCl 1M. Xác định CTPT Của Amin?
    A. latex(C_2H_5N
    B. latex(CH_5N
    C. latex(C_3H_9N
    D. latex(C_3H_7N
    Bài tập 3:
    Bài tập 3: Để rửa lọ đựng anilin ta dùng
    A. Nước
    B. Dung dịch HCl loãng
    C. Dung dịch latex(NH_3) loãng
    D. Dung dịch NaOH loãng
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Làm các bài tập trong sách giáo khoa. - Chuẩn bị trước bài mới Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓