Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 9. Âm vang của lịch sử. 5. Thực hành tiếng Việt bài 9
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 26-08-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:17' 26-08-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 9. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến; Câu khẳng định, câu phủ định
Khởi động
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu 1: Chức năng chính của câu trần thuật là gì? - A. Để hỏi - true - B. Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo - false - C. Kể, thông báo, nhận định, miêu tả - false - D. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc. - false - false - false
Câu 2: Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương” - A. Kể - false - B. Miêu tả - true - C. Thông báo - false - D. Nhận định - false - false - false
Câu 3: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn: - A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn. - false - B. Có các từ nghi vấn. - false - C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi. - false - D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng. - true - false - false
Câu 4: Câu nào là câu nghi vấn? - A. Bông hoa hồng tuyệt đẹp! - false - B. Con có nhận ra con không? - true - C. Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn. - false - D. Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra. - false - false - false
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Tri thức tiếng việt
Ảnh
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Trò chơi
TRÒ CHƠI MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
Luật chơi: Mỗi nhóm sẽ có một túi thẻ bao gồm: tên các kiểu câu – đặc điểm – chức năng. Trong thời gian: 5 phút các nhóm nhanh chóng ghép các thẻ để tạo nội dung hoàn chỉnh về các kiểu câu. Đội nào nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được điểm cộng.
Kiểu câu
Ảnh
Kiểu câu
Ảnh
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thực hành tiếng việt
Ảnh
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1
Bài 1
Ảnh
Bài 2
Bài 2
a. Đoạn văn là lời của vua Quang Trung nói với các tướng sĩ. b. Câu khiến (từ ngữ cầu khiến: nhớ lấy, đừng) Tác dụng: thể hiện niềm tin của nhà vua, làm lan tỏa niềm tin, khích lệ sự phấn chấn, tinh thần quyết chiến, quyết thắng cho tướng sĩ và quân lính.
Bài 3
Bài 3
Ảnh
Bài 4
Bài 4
Ảnh
VẬN DỤNG
Vận dụng
Ảnh
VẬN DỤNG
Vận dụng
Bài 5: Dùng cụm danh từ “vua Quang Trung” hoặc “quân đội nhà Thanh” để đặt câu dưới hai hình thức câu khẳng định và câu phủ định.
- Vua Quang Trung biết chắc chắn quân ta sẽ thắng. - Vua Quang Trung biết nhất định quân ta sẽ thắng. - Quân Thanh không chống cự được trước đòn tấn công của quân ta. Quân Thanh không thắng được quân Tây Sơn. Quân Thanh không biết quân Tây Sơn đến nên không phòng bị.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 9. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến; Câu khẳng định, câu phủ định
Khởi động
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu 1: Chức năng chính của câu trần thuật là gì? - A. Để hỏi - true - B. Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo - false - C. Kể, thông báo, nhận định, miêu tả - false - D. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc. - false - false - false
Câu 2: Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương” - A. Kể - false - B. Miêu tả - true - C. Thông báo - false - D. Nhận định - false - false - false
Câu 3: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn: - A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn. - false - B. Có các từ nghi vấn. - false - C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi. - false - D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng. - true - false - false
Câu 4: Câu nào là câu nghi vấn? - A. Bông hoa hồng tuyệt đẹp! - false - B. Con có nhận ra con không? - true - C. Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn. - false - D. Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra. - false - false - false
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Tri thức tiếng việt
Ảnh
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Trò chơi
TRÒ CHƠI MẢNH GHÉP HOÀN HẢO
Luật chơi: Mỗi nhóm sẽ có một túi thẻ bao gồm: tên các kiểu câu – đặc điểm – chức năng. Trong thời gian: 5 phút các nhóm nhanh chóng ghép các thẻ để tạo nội dung hoàn chỉnh về các kiểu câu. Đội nào nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được điểm cộng.
Kiểu câu
Ảnh
Kiểu câu
Ảnh
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thực hành tiếng việt
Ảnh
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1
Bài 1
Ảnh
Bài 2
Bài 2
a. Đoạn văn là lời của vua Quang Trung nói với các tướng sĩ. b. Câu khiến (từ ngữ cầu khiến: nhớ lấy, đừng) Tác dụng: thể hiện niềm tin của nhà vua, làm lan tỏa niềm tin, khích lệ sự phấn chấn, tinh thần quyết chiến, quyết thắng cho tướng sĩ và quân lính.
Bài 3
Bài 3
Ảnh
Bài 4
Bài 4
Ảnh
VẬN DỤNG
Vận dụng
Ảnh
VẬN DỤNG
Vận dụng
Bài 5: Dùng cụm danh từ “vua Quang Trung” hoặc “quân đội nhà Thanh” để đặt câu dưới hai hình thức câu khẳng định và câu phủ định.
- Vua Quang Trung biết chắc chắn quân ta sẽ thắng. - Vua Quang Trung biết nhất định quân ta sẽ thắng. - Quân Thanh không chống cự được trước đòn tấn công của quân ta. Quân Thanh không thắng được quân Tây Sơn. Quân Thanh không biết quân Tây Sơn đến nên không phòng bị.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất