Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 38. Cân bằng hoá học

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn/
    Người gửi: Hỗ Trợ Thư Viện Violet
    Ngày gửi: 11h:53' 11-04-2017
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 37: CÂN BẰNG HÓA HỌC Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch, cân bằng hóa học
    Phản ứng một chiều:
    I. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH, CÂN BẰNG HÓA HỌC 1. Phản ứng một chiều - Xét phản ứng sau: latex(2KClO_3) latex(MnO_2; t@ latex(2KCl) latex(3O_2) - Khi đun nóng latex(KClO_3) có latex(MnO_2) làm xúc tác latex(rarr)KCl và latex(O_2). - Cũng điều kiện đó không xảy ra phản ứng ngược lại. => Phản ứng như thế được gọi là phản ứng một chiều. Phản ứng thuận nghịch:
    I. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH, CÂN BẰNG HÓA HỌC 2. Phản ứng thuận nghịch - Xét phản ứng sau: latex(Cl_2) latex(H_2O Phản ứng thuận HCl HClO Phản ứng nghịch - Ở điều kiện thường, trong cùng điều kiện phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau, gọi là phản ứng thuận nghịch. Cân bằng hóa học:
    I. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH, CÂN BẰNG HÓA HỌC 3. Cân bằng hóa học - Cân bằng hóa học là trạng thái của hỗn hợp các chất phản ứng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch. - Cân bằng hóa học là cân bằng động vì ở trạng thái cân bằng, phản ứng thuân và phản ứng nghịch vẫn đang xảy ra. - Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không đổi. Sự chuyển dịch cân bằng
    Thí nghiệm:
    II. SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG 1. Thí nghiệm Định nghĩa:
    II. SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG 2. Định nghĩa - Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này đến trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng. - Các yếu tố làm chuyển dịch cân bằng là nồng độ, áp suất, nhiệt độ. => Chúng được gọi là các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
    Ảnh hưởng của nồng độ:
    III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC 1. Ảnh hưởng của nồng độ C (r) latex(CO_2) (k) latex((v_t)) latex((v_n)) latex(2CO) (k) - Khi latex(v_t = v_n) , nồng độ các chất không biến đổi. - Nếu ta thêm lượng khí latex(CO_2) , nồng độ latex(CO_2) tăng lên làm cho latex(v_t > v_n) latex(CO_2) phản ứng với C tạo ra CO đến khi latex(v_t = v_n) lúc đó cân bằng mới được thiết lập. Ở trạng thái cb mới, nồng độ các chất sẽ khác với trạng thái cân bằng cũ. => Vậy, khi thêm latex(CO_2) vào hệ cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch từ trái sang phải (theo chiều thuận), chiều làm giảm nồng độ latex(CO_2) thêm vào. Ảnh hưởng của nồng độ_tiếp:
    III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC 1. Ảnh hưởng của nồng độ - Quá trình chuyển dịch cân bằng xảy ra tương tự khi ta lấy bớt khí CO ra khỏi cân bằng, vì khi đó latex(v_n < v_t). - Ngược lại, ta thêm khí CO vào hoặc lấy bớt latex(CO_2) ra hệ cân bằng lúc đó latex(v_t < v_n), cb sẽ chuyển dịch từ phải sang trái (theo chiều nghịch), nghĩa là theo chiều làm giảm nồng độ CO hoặc chiều tăng nồng độ latex(CO_2). => Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó. Ảnh hưởng của áp suất:
    III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC 2. Ảnh hưởng của áp suất * Ví dụ 1: 2latex(SO_2 O_2) 2latex(SO_3) - Khi tăng áp suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận. - Vậy khi tăng áp suất thì cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (làm giảm áp suất). * Ví dụ 2: latex(H_2) latex(Cl_2) 2HCl - Khi tăng hoặc giảm áp suấ thì cân bằng trên không bị chuyển dịch. Ảnh hưởng của nhiệt độ:
    III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ * Thí nghiệm: 2latex(NO_2 latex(N_2O_4) (latex(DeltaH<0)) Khí nâu đỏ khí không màu - Khi giảm nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tỏa nhiệt, làm giảm nhiệt độ). - Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều thu nhiệt). Vai trò của xúc tác:
    III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC 4. Vai trò của chất xúc tác - Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với số lần bằng nhau nên không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. - Chất xúc tác làm cho phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng. Ý nghĩa của tốc tộ phản ứng:
    IV. Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG SẢN XUẤT HÓA HỌC * Ví dụ 2latex(SO_2)(k) latex(O_2)(k) 2latex(SO_3)(k) latex(DeltaH<0) Ở nhiệt độ thường phản ứng xảy ra chậm; để tăng tốc độ p/ư dùng xúc tác, nhiệt độ cao. Nhưng đây là phản ứng tỏa nhiện, nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm hiệu suất phản ứng. Vì vậy, để hạn chế tác dụng này người ta dùng một lượng dư không khí, nghĩa là tăng nồng độ oxi, làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài 1: Khi tăng áp suất, phản ứng nào không ảnh hưởng tới cân bằng:
    A. latex(N_2) latex(3H_2) = latex(2NH_3)
    B. 2CO latex(O_2) = latex(2CO_2
    C. latex(H_2) latex(Cl_2) = 2HCl
    D. latex(2SO_2) latex(O_2) = latex(2SO_3
    Bài tập 2:
    Bài 2: Cân bằng một phản ứng hoá học đạt được khi:
    A. t phản ứng thuận = t phản ứng nghịch
    vt phản ứng thuận = vt phản ứng nghịch
    C. C chất phản ứng = C của sản phẩm
    D. Phản ứng thuận và nghịch đều kết thúc.
    Dặn dò và củng cố
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Hoàn thành các bài tập SGK trang 162, 163. - Đọc bài tư liệu và bài đọc thêm trong sgk. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓