Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn/
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:35' 24-12-2015
    Dung lượng: 11.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Coverpage:
    SINH HỌC 12 - BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
    1. Khái niệm và phân loại:
    I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI 1. Khái niệm và phân loại Quan sát hình cho biết đột biến lệch bội là gì? Ở sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bao gồm các dạng đột biến lệch bội nào? Là những thay đổi về số lượng NST chỉ xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng. - Khái niệm và phân loại:
    I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI 1. Khái niệm và phân loại 2. Cơ chế phát sinh:
    2. Cơ chế phát sinh Trình bày cơ chế phát sinh đột biến lệch bội và viết sơ đồ cơ chế hình thành thể đột biến 2n 1 và 2n -1? I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI - Cơ chế phát sinh:
    2. Cơ chế phát sinh - Trong giảm phân: một hoặc một vài cặp NST không phân ly trong giảm phân tạo ra giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST. Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo ra thể lệch bội. - Trong nguyên phân: một phần cơ thể mang đột biến lệch bội và tạo thành thể khảm. - Đột biến lệch bội xảy ra cả ở NST thường và NST giới tính. I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI 3. Hậu quả:
    I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI 3. Hậu quả - Đột biến lệch bội gây ra những hậu quả như thế nào? - Cho ví dụ? Làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST => làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen, thường làm giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết. - Hội chứng down:
    Hội chứng down - Hội chứng Turner:
    Hội chứng Turner - Hội chứng Patau:
    Hội chứng Patau 4. Ý nghĩa:
    I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI 4. Ý nghĩa Ý nghĩa của đột biến lệch bội trong chọn giống và tiến hoá? - Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá. - Sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST (đưa các NST theo ý muốn vào một giống cây trồng nào đó). II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI
    1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội:
    II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI 1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội a. Khái niệm: Nêu khái niệm và các dạng đột biến thể tự đa bội? Là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài (lớn hơn 2n). - Cơ chế phát sinh:
    II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI 1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội a. Khái niệm: b. Cơ chế phát sinh: - Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của toàn bộ các cặp NST, tạo ra các giao tử không bình thường. - Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến đa bội. 2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội:
    II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI 2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội a. Khái niệm: Thể dị đa bội là gì? Quan sát sơ đồ cơ chế hình thành các thể dị đa bội, trình bày cơ chế phát sinh thể dị đa bội? Là hiện tượng cả 2 bộ NST của 2 loài cùng tồn tại trong một tế bào. - Cơ chế phát sinh:
    b. Cơ chế phát sinh: II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI 2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội a. Khái niệm: 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội:
    II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội a. Hậu quả: - Hậu quả:
    a. Hậu quả: 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI - Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt. - Các thể tự đa bội lẻ không sinh giao tử bình thường. - Khá phổ biến ở thực vật, hiếm ở động vật. - Vai trò:
    a. Hậu quả: 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI b. Vai trò: - Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. - Có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì nó góp phần hình thành nên loài mới. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
    Bài tập 1:
    Câu 1. Ở đậu Hà Lan (2n = 14). Kết luận nào sau đây chưa chính xác?
    A. Số NST ở thể tứ bội là 28.
    B. Số NST ở thể đa nhiễm là 15.
    C. Số NST ở thể một là 13.
    D. Số NST ở thể tam bội là 21.
    Bài tập 2:

    A. tam bội.
    B. tứ bội.
    C. đa nhiễm.
    D. ba nhiễm.
    Câu 2. Ở ruồi giấm, 2n = 8. Một thể đột biến có số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi cặp như sau: Cặp số 1: 3 chiếc. Cặp số 2, số 3, số 4: đều có 2 chiếc. Thể đột biến này thuộc dạng: Bài tập 3:
    Câu 3. Thể đột biến dị bội, đa bội lẻ thường không tạo được giao tử hoặc giao tử không có khả năng tham gia thụ tinh nên bị bất thụ. Nguyên nhân chủ yếu vì:
    A. không có sự tương quan giữa cơ quan sinh sản đực và cái.
    B. các cặp NST không tồn tại từng cặp tương đồng.
    C. có kiểu hình không bình thường, không có cơ quan sinh sản.
    D. sức sống yếu, thường chết trước tuổi sinh sản.
    - Đột biến lệch bội:
    CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI - Cơ chế phát sinh:
    CƠ CHẾ PHÁT SINH - Cơ chế hình thành đa bội lẻ và đa bội chẵn:
    Cơ chế hình thành đa bội lẻ và đa bội chẵn Kết bài
    Hướng dẫn về nhà:
    Hướng dẫn về nhà Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài. Làm các bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị mẫu vật cho bài thực hành. Tạm biệt:
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC. Xin chào và hẹn gặp lại !
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓